Trụ sở chính : 194 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Q.3, T.phố Hồ Chí Minh, Việt Nam, Tel: 84.8.9303633, Fax : 84.8.9305686 - 9305991, Email : petectonghop@hcm.vnn.vn         

 

Trang chủ    MẪU ĐĂNG KƯ                                                             CỔ PHẦN HÓA

BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN

CHI NHÁNH CÔNG TY THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT VÀ ĐẦU TƯ PETEC

 TẠI TỈNH LÂM ĐỒNG

 

PHẦN 1

CĂN CỨ PHÁP LƯ VÀ NHỮNG THÔNG TIN CƠ BẢN

VỀ ĐỢT PHÁT HÀNH

 

1.     Các căn cứ pháp lư

?      Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần;

?      Thông tư số 126/2004/TT-BTC ngày 24/12/2004 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 187/2004/NĐ-CP của Chính Phủ;

?      Quyết định số 2806/QĐ-BTM ngày 28/11/2005 của Bộ Thương mại về việc xác định giá trị doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa Chi nhánh Công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư PETEC tại tỉnh Lâm Đồng;

?      Quyết định số 3146/QĐ-BTM ngày 23/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa của Chi nhánh Công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư PETEC tại tỉnh Lâm Đồng.

2.     Các thông tin cơ bản về đợt phát hành

- Tên tổ chức phát hành:    CHI NHÁNH CÔNG TY THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT VÀ ĐẦU TƯ PETEC TẠI TỈNH LÂM ĐỒNG

- Trụ sở chính:                  Xă Đinh Lạc, huyên Di Linh, tỉnh Lâm Đồng

- Điện thoại:                      (063) 871592 – 871769                 Fax: (063) 871637

- Vốn điều lệ:                    20.000.000.000 đồng

- Loại cổ phần phát hành:    Cổ phần phổ thông

- Mệnh giá cổ phần:           10.000 đồng

- Số lượng chào bán:          780.500 cổ phần

- H́nh thức phát hành:        Bán cổ phần phát hành lần đầu của doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hoá.

3.     Các thông tin cơ  bản về việc bán đấu giá cổ phần

?      Số lượng cổ phần bán đấu giá: 780.500 cổ phần (Bảy trăm tám mươi ngàn, năm trăm cổ phần), tương ứng với trị giá tính theo mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần là 7.805.000.000 đồng (Bảy tỷ, tám trăm linh năm triệu đồng chẵn).

?      Giới hạn số lượng cổ phần đăng kư mua đấu giá và mức đặt giá :

-          Khối lượng đăng kư mua: Tối thiểu là 100 cổ phần và không hạn chế tối đa;

-          Nhà đầu tư nước ngoài: Được mua tối đa: 600.000 cổ phần (≤ 30% Vốn điều lệ);

-          Mỗi người đầu tư tham dự đấu giá chỉ được phép đặt mua với 01 (một) mức giá và đơn vị bỏ giá phải ghi chẵn đến 100 đồng/cổ phần (Một trăm đồng).

?      Mức giá khởi điểm: 10.200 đồng/cổ phần

?      Thời gian đăng kư tham dự đấu giá: Trong giờ làm việc, từ ngày 04/01/2006 đến ngày 19/01/2006

?      Địa điểm niêm yết, t́m hiểu thông tin và đăng kư tham dự đấu giá:

CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN BẢO VIỆT

Địa chỉ :             Tầng 2, Ṭa nhà 94 - Bà Triệu, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Điện thoại :         (84 - 04) 9.433.016/9.433.017       Fax : (84 - 04) 9.433.012

CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN BẢO VIỆT TẠI TP.HCM

Địa chỉ :             11 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, TP.HCM

Điện thoại :         (84 - 08) 9.141.992/9.141.993       Fax: (84 - 08) 9.141.991

CHI NHÁNH CÔNG TY THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT VÀ ĐẦU TƯ PETEC TẠI TỈNH  LÂM ĐỒNG

Địa chỉ: Xă Đinh Lạc, huyên Di Linh, tỉnh Lâm Đồng

Điện thoại: 063- 871592- 063.871769                      Fax: 063. 871637

?      Thời gian nhận phiếu tham dự đấu giá:

-          Tham dự vắng mặt:                 Trước 16 giờ 30 ngày 24/01/2006

-          Tham dự trực tiếp:                  Trước 14 giờ 30 ngày 25/01/2006

?      Thời gian tổ chức đấu giá:            Từ 14 giờ 00 ngày 25/01/2006

?      Địa điểm tổ chức đấu giá:

CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN BẢO VIỆT TẠI TP.HCM

Địa chỉ :             11 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, TP.HCM

Điện thoại :         (84 - 08) 9.141.992/9.141.993       Fax: (84 - 08) 9.141.991

?      Thời gian thanh toán tiền mua cổ phần và hoàn trả tiền đặt cọc:

Trong giờ làm việc, từ ngày 07/02/2006 đến ngày 17/02/2006

?      Nộp tiền đặt cọc và tiền mua cổ phần trực tiếp bằng tiền mặt tại điểm đăng kư tham dự đấu giá hoặc theo phương thức chuyển khoản vào một trong ba tài khoản như sau:

Ø       Đăng kư tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt

-          Tài khoản số :     119.10.00.005143.7

-          Mở tại :              Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Nam Kỳ

Khởi Nghĩa

(Địa chỉ : 12-16 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P.Nguyễn Thái B́nh, Q.1, TP. HCM)

-          Đơn vị thụ hưởng:  Chi nhánh Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt tại TP. HCM

Nội dung chuyển tiền ghi rơ: Thanh toán tiền đặt cọc/tiền mua cổ phần của Chi nhánh Công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư PETEC tại tỉnh Lâm Đồng.

Ø       Đăng kư tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt

-          Tài khoản số :     12010000010836

-          Mở tại :              Sở Giao dịch I, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

                             (Địa chỉ : 53 -  Quang Trung, Hà NộI)

-          Đơn vị thụ hưởng:  Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt

-          Nội dung chuyển tiền ghi rơ: Thanh toán tiền đặt cọc/tiền mua cổ phần của Chi nhánh Công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư PETEC tại tỉnh Lâm Đồng.

Ø       Đăng kư tại Chi nhánh Công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư PETEC tại tỉnh Lâm Đồng

-          Tài khoản số:                421101.000275

-          Mở tại:                        Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Di Linh, Tỉnh Lâm Đồng

-          Đơn vị thụ hưởng:          Chi nhánh Công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư PETEC tại tỉnh Lâm Đồng

Nội dung chuyển tiền ghi rơ: Thanh toán tiền đặt cọc/tiền mua cổ phần của Chi nhánh Công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư PETEC tại tỉnh Lâm Đồng.

 

PHẦN 2

THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP

 

I.             CÁC THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN PHƯƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA

1.     Tên doanh nghiệp: CHI NHÁNH CÔNG TY THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT VÀ ĐẦU TƯ PETEC LÂM ĐỒNG

2.     H́nh thức CPH: Bán một phần vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp.

3.     Tên doanh nghiệp sau cổ phần hóa:

CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ PETEC

4.     Tên giao dịch quốc tế:

PETEC COFFEE JOINT-STOCK COMPANY

5.     Tên viết tắt:                                   PETEC COFFEE

                                                  

6.     Biểu tượng:                                

7.     Trụ sở chính:       194 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, TP. HCM

8.     Điện thoại:        (08) 930 5215 Fax: (08)930 1377

9.     Ngành nghề kinh doanh

-          Kinh doanh cà phê và các loại hàng hóa nông, lâm, thủy hải sản khác; thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu, phân bón, thuốn trừ sâu; hàng tiêu dùng;

-          Kinh doanh dịch vụ giao nhận, vận tải, kho băi và kinh doanh các dịch vụ khác Nhà nước không cấm.

10. Giá trị của doanh nghiệp

Tại thời điểm 30/06/2005, theo Quyết định số 2806/QĐ-BTM, ngày 28/11/2005 của Bộ Thương mại về việc phê duyệt giá trị doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa, giá trị thực tế của doanh nghiệp là 39.582.242.721 đồng; trong đó, giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp là 20.913.156.722 đồng.

11. Vốn điều lệ của Công ty cổ phần: 20.000.000.000 đồng (Hai mươi tỷ đồng).

STT

Phân theo đối tượng

Số cổ phần

Tổng trị giá

Tỷ lệ

1

Công ty PETEC

1.200.000

12.000.000.000

60,00%

2

CBCNV mua theo giá ưu đăi

19.500

195.000.000

0,98%

3

Cổ đông khác

780.500

7.805.000.000

39,02%

Tổng cộng

2.000.000

20.000.000.000

100,00%

 

II.         CÁC THÔNG TIN VỀ T̀NH H̀NH HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.     Quá tŕnh h́nh thành và phát triển

Chi nhánh Công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư PETEC tại tỉnh Lâm Đồng (gọi tắt là Chi nhánh PETEC - Lâm Đồng) được thành lập theo:

à         Quyết định phê duyệt số 4973/TCCB, ngày 06 tháng 07 năm 1998 của Giám đốc Công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư PETEC;

à         Giấy phép đăng kư kinh doanh số 305927, ngày 04 tháng 07 năm 1998 do Sở Kế hoạch – Đầu tư Lâm Đồng cấp.

2.     Giá trị Doanh nghiệp

Tại thời điểm 30/06/2005 theo Biên bản xác định GTDN:                 39.582.242.721 đồng

Trong đó:

-          TSCĐ và đầu tư dài hạn:                                                    5.741.929.497 đồng

-          TSLĐ và đầu tư ngắn hạn:                                                33.840.313.224 đồng

3.     Lực lượng lao động và tŕnh độ lao động

Tổng số lao động tính đến thời điểm 30/06/2005 là                                         59 người

Trong đó:

-          Đại học                                                                                          04 người

-          Trung cấp                                                                                       04 người

-          Tốt nghiệp 12/12                                                                             16 người

-          Chưa tốt nghiệp phổ thông                                                                35 người

4.     T́nh h́nh tài sản cố định của Doanh nghiệp (tại thời điểm 30/06/2005, theo Biên bản Xác định giá trị doanh nghiệp)

Khoản mục

Giá trị (đồng)

1.      Nhà cửa, vật kiến trúc

2.755.637.614

2.      Máy móc, thiết bị

2.639.433.572

3.      Phương tiện vận tảI

327.032.211

4.      Dụng cụ quản lư

1.132.100

Tổng cộng

5.732.235.497

 

Thực trạng tài sản

-             Diện tích đất:              8.825 m2

-             Diện tích nhà xưởng:     2.939 m2

-             Hệ thống sơ chế cà phê, đồng bộ, hiện đại và đang họat động tốt; được chế tạo trong nước và nước ngoài như sau:

·         Hệ thống sấy cà phê công suất 10 tấn /lần sấy;

·         Hệ thống sàng phân lọai, đánh bóng công suất  15 tấn / ca;

·         2 Hệ thống tách màu (sản xuất tại Anh), công suất 6 tấn/ giờ / 1 hệ thống;

·         Hệ thống đấu trộn tự động công suất 30 tấn /ca;

·         Hệ thống cân xe tải điện tử  70 tấn.

5.     T́nh h́nh hoạt động của doanh nghiệp trước khi cổ phần hóa

-             Chi nhánh PETEC - Lâm Đồng đóng tại vùng nguyên liệu nên thuận tiện cho việc thu mua cà phê (Sản lượng cà phê nhân của tỉnh Lâm Đồng đứng thứ hai sau ĐakLak, năm 2004 đạt 205.000 tấn, chiếm khoảng 25% tổng sản lượng cà phê cả nước);

-             Mạng lưới bạn hàng cung ứng  cà phê nguyên liệu nằm trải đều tại các vùng nguyên liệu chính của Lâm Đồng, khi cần Chi nhánh có thể huy động được nguồn hàng lớn;

-             Nhà máy chế biến cà phê có 02 hệ thống tách màu hiện đại, có thể tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, phù hợp yêu cầu của các nhà rang xay lớn nên Chi nhánh có thể cung ứng được đa dạng sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng;

-             T́nh h́nh tài chính lành mạnh, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước.

Kết quả sản xuất kinh doanh các năm trước khi cổ phần hóa:

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu

NĂM  2002

NĂM  2003

NĂM

2004

6 THÁNG ĐẦU NĂM 2005

- Tổng doanh thu

59.270

70.732

102.332

56.246

1.      Doanh thu thuần

59.270

70.732

102.332

56.246

2.      Giá vốn hàng bán

56.303

71.133

97.626

53.933

3.      Lợi nhuận gộp

2.968

-400

4.706

2.313

4.      Doanh thu hoạt động tài chính

29

43

49

39

5.      Chi phí bán hàng

1.412

922

1.548

899

6.      Chi phí quản lư doanh nghiệp

678

933

907

366

7.      Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD

907

-2.213

2.299

1.087

8.      Lợi nhuận khác

 

 

11

12

9.        Lợi nhuận

907

-2.213

2.310

1.099

 

III.        PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP SAU CỔ PHẦN HÓA

Công ty cổ phần sẽ tập trung thế mạnh vào lĩnh vực kinh doanh xuất khẩu các loại nông sản và nhập khẩu các vât tư, nguyên liệu phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng. Với đội ngũ CBCNV sẵn có, với thị trường và khách hàng cung ứng cũng như người mua nước ng̣ai ổn định, Công ty cổ phần dự kiến sẽ đạt kim ngạch xuất khẩu trong năm đầu là 21 triệu USD và dự kiến tăng trưởng từ 6% đến 8 %/ năm, phấn đầu đạt kim ngạch xuất khẩu đạt 24 triệu USD vào năm 2008.

1.        Định hướng kinh doanh theo từng ngành hàng

Ø          Xuất khẩu nông sản:

-             Xuất khẩu cà phê: Xuất khẩu cà phê là ngành hàng chính và là thế mạnh của Công ty cổ phần, phát triển, mở rộng thị trường trong và ng̣ai nước để nâng cao doanh số và lợi nhuận cho Công ty cổ phần. Đối với thị trường ngoại, Công ty sẽ t́m kiếm thêm khách hàng mua cà phê, đặc biệt là cà phê chất lượng cao. C̣n với thị trường nội địa, Công ty mở rộng bạn hàng tại Đăk Lăk và Gia Lai; củng cố và tăng thị phần tại thị trường Lâm Đồng.

-             Xuất khẩu tiêu: Trên thực tế, đa số khách hàng mua (ngoại) và bán (nội) cà phê cho Công ty cổ phần đều kinh doanh tiêu. V́ vậy, Công ty cổ phần có thể kết hợp t́m nguồn cung từ các bạn hàng để xuất khẩu. Dự kiến, năm 2006, thu mua và xuất khẩu 1.000 tấn tiêu các loại.

-             Xuất khẩu chè: Lâm Đồng là vùng nguyên liệu chè trọng điểm của phía Nam. Tận dụng lợi thế của Công ty tại vùng nguyên liệu chè th́ mặt hàng này sẽ là một trong những mặt hàng chiến lược của Công ty cổ phần trong tương lai.

-             Các nông sản khác: Nghiên cứu t́m hiểu thị trường trong và ng̣ai nước để thực hiện khi có điều kiện như bắp, sắn lát...

Ø          Nhập khẩu hàng hóa, nguyên vật  liệu, và hàng tiêu dùng: Sử dụng nguồn ngoại tệ từ xuất khẩu của Công ty (trên 20 triệu USD/năm) nhằm mục đích tăng thêm hiệu qủa sử dụng vốn. Tiến hành nhập khẩu sắt thép, gỗ và một số loại vật tư khác phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng.

Ø          Đại lư: Công ty cổ phần sẽ kinh doanh xăng dầu với nguồn hàng từ Công ty mẹ là Công ty PETEC và làm đại lư phân bón, thuốc trừ sâu…

2.        Các biện pháp thực hiện

2.1. Những thuận lợi và khó khăn

a.        Thuận lợi:

-             Công ty PETEC đă có một hệ thống bạn hàng cung ứng ổn định, được công nhận là một trong những doanh nghiệp xuất khẩu uy tín của Bộ Thương mạI.

-             Công ty Cà phê PETEC có Công ty mẹ là Công ty PETEC, bước đầu sẽ được hỗ trợ để Công ty cổ phần phát triển các ngành hàng mới như: nông sản khác, kinh doanh xăng dầu…

b.        Khó khăn

-             Mặt hàng cà phê là mặt hàng có độ rủi ro về giá rất cao;

-             Hiện nay, kinh doanh cà phê ngày càng cạnh tranh gay gắt.

2.2. Những biện pháp thực hiện

-             Về thị trường: Tiếp tục củng cố thị trường sẵn có, mở rộng thêm các thị trường cung ứng tiềm năng như Gia Lai, Đăk Lăk… mở rộng mạng lưới người mua nước ngoài, các thị trường nhập khẩu mới chưa khai thác.

-             Tổ chức sản xuất: Sắp xếp lại tổ chức theo hướng gọn nhẹ, tiết giảm nhân công trực tiếp, tăng cường trách nhiệm từng công đoạn, khu vực, hợp lư hóa dây chuyền sản xuất, giảm hao hụt và chi phí chế biến.

-             Về cơ cấu lao động: Tăng cường thêm nhân sự theo hướng phát triển đa dạng các ngành hàng ngoài KD cà phê như: Bán lẻ xăng dầu, cao su, chè, các mặt hàng nhập khẩu và trong lĩnh vực dịch vụ. Nâng cao năng lực, tŕnh độ chuyên môn của lao động Công ty.

-             Về đầu tư cơ sở vật chất: để trở thành đại lư xăng dầu, Công ty cổ phần sẽ tiến hành xây dựng 02 cửa hàng bán lẻ xăng dầu trong năm 2006 – 2007.

-             Chiến lược phát triển vốn: Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của Công ty cổ phần, quay ṿng nhanh, bảo toàn và phát triển vốn thông qua hiệu quả kinh doanh. Tạo thêm nguồn vốn bằng vay ngân hàng hoặc vốn trả trước của các đơn vị mua hàng để phát triển sản xuất, kinh doanh.

3.        Kế hoạch sản xuất kinh doanh 3 năm sau cổ phần hóa (2006 – 2008)

STT

CHỈ TIÊU

ĐVT

NĂM

2006

NĂM

2007

NĂM

2008

1

Doanh thu bán hàng

Triệu

đồng

417.447

452.536

491.448

 

Trong đó : Xuất khẩu

332.385

359.014

388.616

2

Tổng giá thành, giá vốn hàng bán

Triệu

đồng

406.335

440.380

478.223

 

Cộng chi phí (3+4)

Triệu

đồng

6.794

7.197

7.563

3

Chi phí bán hàng

Triệu

đồng

4.924

5.035

5.153

4

Chi phí quản lư

Triệu

đồng

1.870

2.162

2.410

5

Lăi (+), lỗ (-) trước thuế*

Triệu

đồng

4.318

4.959

5.661

6

Lăi (+), lỗ (-) sau thuế

Triệu

đồng

3.109

3.570

4.076

7

Tỷ lệ lăi trên vốn chủ sở hữu

%

15%

17%

20%

8

Phân phối lợi nhuận

Triệu

đồng

3.109

3.570

4.076

8.1.1

Tính cổ tức/mệnh giá(10.000đ/cổ phiếu)

Đồng

1.200

1.300

1.400

8.1.2

Chia cổ tức

Triệu

đồng

2.488

2.695

2.902

8.2

Trích quỹ dự pḥng Tài chính (10%)

Triệu

đồng

311

357

408

8.3

Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi

Triệu

đồng

296

317

339

8.4

Lợi nhuận chưa phân phối

Triệu

đồng

14

201

427

9

Trích quỹ đầu tư phát triển

Triệu

đồng

1.209

1.388

793

10

Mặt hàng (Bán) chủ yếu

 

 

 

 

 

Cà phê

Tấn

20.300

21.900

23.700

 

Chè

Tấn

156

168

182

 

Tiêu

Tấn

1.000

1.100

1.200

 

Nông sản khác

Tấn

2.000

2.160

2.333

 

Nhập khẩu

 

 

 

 

 

Xăng dầu

Ngàn lít

540

583

630

11

Lao động tiền lương

 

 

 

 

 

- Tổng quỹ lương

Triệu

 đồng

1.776

1.900

2.033

 

- Tổng số Lao động

Người

68

68

68

 

- Thu nhập b́nh quân (người/ tháng)

 

2,2

2,3

2,5

12

Nộp ngân sách nhà nước

 

 

 

 

 

- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Triệu

đồng

 

 

793

 

- Thuế nhập khẩu

Triệu

đồng

8.000

8.800

9.680

 

- Thuế khác

Triệu

đồng

54

54

54

* Ghi chú: Doanh nghiệp h́nh thành từ cổ phần hoá theo qui định 2 năm đầu được miễn thuế TNDN 100%, 2 năm tiếp thuế được giảm 50%/TNDN khoản thuế TNDN được miễn giảm không được chia cho cổ đông mà h́nh thành quĩ đầu tư phát triển.

2        Bảng cân đối kế toán 2006 – 2008:

TÀI SẢN

SỐ CUỐI NĂM 2006

SỐ CUỐI NĂM 2007

SỐ CUỐI NĂM 2008

A. TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ NGẮN HẠN           

31.245

32.719

33.280

 I/ Tiền                                                                      

1.726

1.474

1.036

 II/ Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn                                  

300

2.000

3.000

 III/Các khoản phải thu                                                     

9.200

9.200

9.200

 IV/ Hàng tồn kho                                                            

20.019

20.045

20.045

  V/ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG KHÁC                                                      

 

 

 

B. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ ĐẦU TƯ DÀI HẠN                   

4.319

3.359

2.399

  I/ Tài sản cố định                                                        

4.319

3.359

2.399

    1. TSCĐ hữu h́nh                                                           

4.319

3.359

2.399

      - Nguyên giá                                                           

9.480

9.480

9.480

      - Giá trị hao ṃn lũy kế                                             

-5.161

-6.121

-7.081

II/ Các khoản đầu tư tài chính dài hạn                                   

 

 

 

III/ Chi phí XDCB dỏ dang                                                   

 

 

 

IV/ Các khoản kư quỹ, kư cược dài hạn                                

 

 

 

  V/ Chi phí trả trước dài hạn                                             

 

 

 

 

 

 

 

       TỔNG CỘNG TÀI SẢN

35.564

36.078

35.679

 

 

 

 

NGUỒN VỐN

 

 

 

A. NỢ PHẢI TRẢ

13.002

13.082

12.981

  I/ Nợ ngắn hạn                                                             

13.002

13.082

12.981

  II/ Nợ dài hạn                                                            

 

 

 

  III/ Nợ khác                                                               

 

 

 

B. NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU

22.562

22.995

22.698

  I/ Nguồn vốn - quỹ                                                        

22.266

22.679

22.359

    1. Vốn kinh doanh                                                         

20.732

20.732

20.732

         + Trong đó vốn lưu động

16.413

17.373

18.333

    2. Chênh lệch đánh giá lại tài sản                                  

 

 

 

    3. Chênh lệch tỷ giá                                                   

 

 

 

    4. Quỹ đầu tư phát triển                                               

1.209

1.388

793

    5. Quỹ dự pḥng tài chính                                              

311

357

408

    6. Lợi nhuận chưa phân phối                                                   

14

201

427

  II/ Nguồn kinh phí                                                           

296

317

339

    1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi

296

317

339

    2. Quỹ quản lư của cấp trên

 

 

 

 

 

 

 

      TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

35.564

36.078

35.679

 

IV.       MỘT SỐ RỦI RO ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

q        Rủi ro kinh tế

T́nh h́nh hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đă có xu hướng phát triển tuy nhiên chưa ổn định và bền vững do c̣n phụ thuộc bởi yếu tố mùa vụ và thời tiết hàng năm tại Việt Nam nói riêng cũng như thế giới nói chung. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong những năm vừa qua luôn ổn định ở mức cao, với chính sách và quyết tâm cải cách nền kinh tế của Chính phủ, các chuyên gia kinh tế thế giới đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế trong những năm tới của Việt Nam có thể vẫn sẽ được duy tŕ ổn định ở mức cao. Khi Việt Nam tham gia vào AFTA, APEC hiện nay và WTO trong tương lai, sẽ gặp phải sự cạnh tranh từ các nước khác có nền nông nghiệp phát triển mạnh. Tuy nhiên, điều này cũng không gây tác động xấu đến  ngành nông nghiệp nói chung do Việt Nam có những lợi thế cạnh tranh mạnh ở một số ngành như: cà phê, tiêu, điều, chè... Do vậy rủi ro kinh tế cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của Công ty.

q        Rủi ro chính sách

Trong hoạt động xuất nhập khẩu, các doanh nghiệp thường khó lường trước được những thay đổi về chính sách, quan hệ ngoại giao.... làm thay đổi các kế hoạch của Công ty, gây khó khăn cho hoạt động xuất nhập khẩu. Ví dụ quan hệ ngoại giao giữa các nước có biến động sẽ gây trở ngại tới việc xuất nhập khẩu hàng hoá, hay việc ban hành văn bản pháp lư cấm xuất hoặc cấm nhập một mặt hàng nào đó, nước này tẩy chay hàng hoá của nước kia... Tuy nhiên, t́nh h́nh chính trị trong nước hiện nay đang ổn định. Chính phủ đă ban hành nhiều quy định áp dụng cho hoạt động xuất nhập khẩu theo hướng hội nhập với thị trường khu vực và quốc tế - chính điều này cũng góp phần giúp cho Công ty có định hướng tốt để phát triển trong tương lai.

q        Rủi ro khác

Hoạt động kinh doanh của Công ty có thể chịu ảnh hưởng bởi những rủi ro khác như rủi ro do biến động giá cả, sự ảnh hưởng những biến động chính trị, xă hội trên thế giới, chiến tranh, bệnh dịch ... làm các khách hàng truyền thống bị giảm sút và các thị trường tiềm năng mất ổn định. Những rủi ro này có thể sẽ có những tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của Công ty.

 

PHẦN 3

THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN CUỘC

ĐẤU GIÁ BÁN CỔ PHẦN PHÁT HÀNH LẦN ĐẦU

1.     Điều kiện tham gia đấu giá

-          Là các tổ chức, cá nhân đầu tư trong và ngoài nước, có địa chỉ cụ thể rơ ràng;

+    Nếu là người đại diện cho pháp nhân mà không phải là thủ trưởng đơn vị, th́ phải có giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh;

+    Nếu là cá nhân phải có CMND hoặc giấy tờ tùy thân hợp lệ;

+    Nếu là người đầu tư nước ngoài phải có tài khoản góp vốn mở tại một Ngân hàng được phép kinh doanh ngoại hốI;

-          Có đơn đăng kư tham gia đấu giá theo đúng mẫu và nộp đơn đăng kư đấu giá đúng thời hạn quy định;

-          Đặt cọc đủ 10% giá trị cổ phần đăng kư mua tính theo mức giá khởi điểm do Ban chỉ đạo đấu giá công bố cùng thời điểm nộp Đơn đăng kư đấu giá.

2.     Các quy định giới hạn

-          Khối lượng đăng kư mua: Tối thiểu 100 cổ phần và không hạn chế tối đa;

-          Số lượng cổ phần tối đa nhà đầu tư nước ngoài được phép mua: 600.000 cổ phần. (≤30% Vốn điều lệ);

-          Mức giá khởi điểm chào bán cổ phần: 10.200 đồng/cổ  phần;

-          Người đăng kư tham dự đấu giá chỉ được phép đặt mua với 01 (một) mức giá;

-          Đơn vị bỏ giá phải ghi chẵn đến 100 đồng/cổ phần (Một trăm đồng).

3.     Trách nhiệm và quyền hạn của người tham dự đấu giá

-          Tuân thủ các quy định và điều kiện tham gia đấu giá tại điều 1 nêu trên;

-          Được quyền tiếp cận đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp đấu giá và cuộc đấu giá theo quy định. Trong ṿng 05 (năm) ngày kể từ ngày mua được cổ phần bán đấu giá, người mua có quyền trả lại cổ phần cho người bán đấu giá và yêu cầu tổ chức thực hiện bán đấu giá bồi thường thiệt hại, nếu các thông tin của doanh nghiệp bán đấu giá cổ phần không đúng như đă thông báo dẫn tới gây thiệt hại cho người đầu tư;

-          Trường hợp người đăng kư tham gia đấu giá không có điều kiện tham dự trực tiếp cuộc đấu giá th́ phải gửi Phiếu tham dự đấu giá (đă ghi giá dự kiến mua tương ứng với số lượng cổ phần đăng kư trong phong b́ dán kín) cho Ban đấu giá theo quy định cụ thể tại điều 5 dưới đây và được coi là có tham dự;

-          Nghiên cứu kỹ và thừa nhận các quy định về việc vi phạm quy chế đấu giá nêu tại điều 8 dưới đây;

-          Được nhận lại tiền đặt cọc đối với số cổ phần không được mua theo kết quả đấu giá trong ṿng 15 (mười lăm) ngày làm việc sau ngày tổ chức cuộc đấu giá;

-          Được quyền nhận thông tin cơ bản về cuộc đấu giá khi phiên đấu giá kết thúc, bao gồm các thông tin về tổng số người tham dự, tổng số lượng cổ phần đặt mua tại mỗi mức giá, khối lượng cổ phần được mua và mức giá tương ứng;

-          Nộp tiền mua cổ phần theo kết quả đấu giá trong ṿng 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi có thông báo kết quả đấu giá thành công. Trường hợp người tham gia đấu giá không chuyển tiền theo đúng thời hạn nêu trên th́ sẽ không được nhận lại tiền đặt cọc và Ban chỉ đạo đấu giá sẽ phân phối số cổ phần này cho người tham gia đấu giá có mức giá liền kề.

4.     Tổ chức trung gian thực hiện đấu giá bán cổ phần:

CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN BẢO VIỆT (BVSC)

5.     Thời gian và địa điểm đăng kư tham dự đấu giá:

-          Thời gian nhận Đơn đăng kư tham dự đấu giá, thu tiền đặt cọc và phát Phiếu tham dự đấu giá: trong giờ làm việc từ ngày 04/01/2006 đến ngày 19/01/2006;

-          Địa điểm niêm yết, t́m hiểu thông tin và đăng kư tham dự đấu giá

CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN BẢO VIỆT

Địa chỉ :             Tầng 2, Ṭa nhà 94 - Bà Triệu, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Điện thoại :         (84 - 04) 9.433.016/9.433.017       Fax : (84 - 04) 9.433.012

CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN BẢO VIỆT TẠI TP.HCM

Địa chỉ :             11 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, TP.HCM

Điện thoại :         (84 - 08) 9.141.992/9.141.993       Fax : (84 - 08) 9.141.991

CHI NHÁNH CÔNG TY THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT VÀ ĐẦU TƯ PETEC LÂM ĐỒNG

Địa chỉ:              Xă Đinh Lạc, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng

 Điện thoại:          (063) 871592 - 871769                 Fax: (063) 871637

Nộp Phiếu đăng kư tham dự đấu giá

Trên cơ sở đă nghiên cứu, t́m hiểu kỹ về t́nh h́nh hoạt động, t́nh h́nh tài chính của  Chi nhánh Công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư PETEC tại tỉnh Lâm Đồng và các quy định về việc tổ chức đấu giá; các nhà đầu tư tham gia đấu giá mua cổ phần nộp Phiếu đăng kư tham dự đấu giá theo quy định sau:

-          Trường hợp những người đăng kư tham gia đấu giá có điều kiện đến tham dự trực tiếp cuộc đấu giá th́ mang theo Phiếu tham dự đấu giá (đă ghi giá đặt mua và số lượng cổ phần đăng kư mua trong phong b́ dán kín) và nộp cho Ban đấu giá chậm nhất trước 14 giờ 30 ngày tổ chức đấu giá;

-          Trường hợp những người đăng kư tham gia đấu giá nhưng không có điều kiện đến tham dự trực tiếp cuộc đấu giá phải gửi Phiếu tham dự đấu giá (đă ghi giá đặt mua và số lượng cổ phần đăng kư mua trong phong b́ dán kín) cho Ban đấu giá tại các điểm đăng kư - Thời gian nộp Phiếu tham dự đấu giá trước 16 giờ 30 ngày 24/01/2006.  

6.     Tổ chức đấu giá

6.1              Thời gian đấu giá:     Từ 14 giờ 00 ngày 25/01/2006

Lưu ư : Tất cả các Phiếu tham dự đấu giá của cả tổ chức và cá nhân cùng phải nộp chậm nhất trước  14 giờ 30 ngày tổ chức đấu giá trong Phong b́ dán kín, sau khi  Ban đấu giá công bố những thông tin chủ yếu về cuộc đấu giá bán cổ phần.

6.2              Địa điểm tổ chức đấu giá:

CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN BẢO VIỆT TẠI TP.HCM

Địa chỉ :             11 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, TP.HCM

 Điện thoại :         (84 - 08) 9.141.992/9.141.993       Fax : (84 - 08) 9.141.991

7.     Nguyên tắc xác định giá bán cổ phần:

§         Giá bán cổ phần được xác định theo nguyên tắc ưu tiên từ cao đến thấp và dừng lại ở mức giá mà tại đó khối lượng cổ phần đưa ra chào bán đấu giá được phân phối hết nhưng không thấp hơn mức giá khởi điểm;

§         Nhà đầu tư đặt mua theo giá nào th́ phải thanh toán tiền mua cổ phần theo giá đó;

§         Việc xác định đối tượng được mua cổ phần thực hiện theo đúng quy định tại mục V, điều 3, khoản 3.3, Thông tư số 126/2004/TT-BTC ngày 24/12/2004 của Bộ Tài chính,  tŕnh tự xác định ưu tiên cụ thể như sau:

-          Những người trả giá cao được quyền ưu tiên mua trước cổ phần trên cơ sở số lượng cổ phần đăng kư mua theo quy định và số lượng cổ phần được chào bán. Trường hợp người bỏ giá cao nhất có số lượng cổ phần đăng kư mua ít hơn số lượng cổ phần chào bán, th́ số cổ phần c̣n lại sau khi duyệt bán đủ cho người trả giá cao nhất sẽ được xét bán cho người có mức giá liền kề. Nếu số lượng cổ phần chào bán vẫn c̣n, th́ tiếp tục thực hiện theo nguyên tắc trên;

-          Trường hợp các bên tham gia đấu giá có mức giá đặt mua bằng nhau, th́ Ban đấu giá sẽ phân phối trên cơ sở số cổ phần c̣n lại được quyền chào bán và tỷ lệ số cổ phần đăng kư của từng đối tượng so với tổng số cổ phần đăng kư mua;

-          Trường hợp cổ phần chia theo tỷ lệ tại mức giá tranh chấp bị lẻ đến hàng đơn vị, Ban  đấu giá sẽ cắt số cổ phiếu lẻ đến hàng đơn vị của những người có số lượng đặt mua ít để dồn vào cho người đầu tư có số lượng đặt mua cao nhất trong số những người đặt mua tại mức giá tranh chấp; trường hợp có nhiều người cùng có khối lượng đặt mua lớn như nhau, số lượng cổ phần lẻ dồn gộp sẽ được phân phối cho người có mă số đầu tư nhỏ nhất.

8.     Các trường hợp vi phạm đấu giá

§         Các trường hợp bị coi là vi phạm quy định đấu giá, bị loại khỏi cuộc đấu giá và không được nhận lại số tiền đặt cọc:

-          Mọi trường hợp trả giá thấp hơn so với mức giá khởi điểm;

-          Các trường hợp ghi sai đơn vị bỏ giá tham dự đấu giá theo quy định;

-          Các trường hợp từ chối mua một phần hoặc toàn bộ số lượng cổ phần được mua theo kết quả đấu giá;

-          Các trường hợp không nộp Phiếu tham dự đấu giá mà không có báo trước bằng văn bản cho tổ chức trung gian ít nhất 02 (hai) ngày trước ngày tổ chức đấu giá v́ những lư do bất khả kháng.

§         Các trường hợp được coi là vi phạm quy định đấu giá, không được tham dự đấu giá nhưng được nhận lại số tiền đặt cọc sau khi được Ban đấu giá thông qua:

-          Các trường hợp không nộp Phiếu tham dự đấu giá nhưng có báo trước bằng văn bản cho tổ chức trung gian ít nhất 02 (hai) ngày trước ngày tổ chức đấu giá v́ những lư do bất khả kháng;

-          Các trường hợp nộp Phiếu tham dự đấu giá sau khi đă hết thời hạn được phép nộp phiếu cuối cùng theo quy định (lúc 14 giờ 30 ngày tổ chức đấu giá) nhưng trước khi cuộc đấu giá kết thúc v́ những lư do bất khả kháng và được Ban đấu giá chấp thuận;

§         Các trường hợp ghi Phiếu tham dự đấu giá với số lượng ít hơn số cổ phần đă đăng kư th́ vẫn được so khớp giá để xác định kết quả đấu giá nhưng sẽ bị mất số tiền đặt cọc tương ứng với số lượng cổ phần đă đăng kư nhưng không ghi phiếu tham dự đấu giá.

9.     Phương thức thanh toán và giao chứng chỉ cổ phiếu

-          Công ty Chứng khoán Bảo Việt sẽ gửi thông báo kết quả đấu giá cho từng người tham dự không chậm hơn 02 (hai) ngày sau ngày tổ chức cuộc đấu giá;

-          Trong ṿng 15 (mười lăm) ngày làm việc sau ngày tổ chức cuộc đấu giá, những người tham dự đấu giá được mua cổ phần phải hoàn tất việc thanh toán tiền mua cổ phần theo kết quả đấu giá đă được công bố (nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản). Những người tham dự không được mua cổ phần sẽ được nhận lại tiền đặt cọc;

-          Sau 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ sau ngày tổ chức cuộc đấu giá, nếu tổ chức và cá nhân được mua cổ phần nhưng không hoàn tất việc thanh toán th́ sẽ bị mất quyền mua và đồng thời không được hoàn lại số tiền đặt cọc đă nộp. Ban chỉ đạo đấu giá sẽ quyết định việc phân phối số cổ phần này theo qui định tại thông tư số 126/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính cho những người có mức giá liền kề chưa được mua cổ phần;

-          Người đầu tư sẽ được nhận Chứng chỉ hoặc Chứng nhận sở hữu cổ phiếu tại Công ty cổ phần cà phê PETEC theo thông báo chính thức bằng văn bản.

 

Tp. HCM, ngày 04 tháng 01 năm 2006

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC PHÁT HÀNH

CÔNG TY THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT

VÀ ĐẦU TƯ PETEC

PHÓ GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

VƠ TẤN PHONG

TỔ CHỨC TÀI CHÍNH TRUNG GIAN

CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN

BẢO VIỆT

GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH

 

 

 

 

TÔ HẢI